18/08/2020

427

Phân biệt những cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

“Alone” và “Lonely” là hai từ vựng rất quen thuộc mà chúng ta thường sử dụng khi giao tiếp tiếng Anh.

“Alone” và “Lonely” là hai từ vựng rất quen thuộc mà chúng ta thường sử dụng khi giao tiếp tiếng Anh. Nhưng bạn có chắc bạn đã sử dụng chúng một cách chính xác chưa? Nếu chưa, hãy cùng mình phân biệt “Alone” và “Lonely” trong bài viết dưới đây nhé!

“Alone” và “Lonely”

  1. Alone

Alone /əˈləʊn/  vừa là 1 tính từ vừa là 1 trạng từ, diễn tả trạng thái một người hay một vật nào đó đang ở một mình, không có ai bên cạnh.

Ví dụ:

- I plan to travel alone to Korea on Valentine’s day. (Tôi định du lịch một mình đến Hàn Quốc vào ngày Valentine.)

- Do you live alone? (Bạn sống một mình à?)

  1. Lonely

Lonely /ˈləʊnli/ là một tính từ diễn tả cảm giác cô đơn, cô độc và buồn chán.

Ví dụ:

- She said she feels very lonely and depressed living in that big house. (Cô ấy cảm thấy rất cô đơn và buồn chán khi sống trong căn nhà lớn đó.)

- She said she feels very lonely.

Vậy alone và lonely có những điểm gì khác nhau?

  1. Sự khác nhau giữa Alone và Lonely

Alone diễn tả trạng thái trong khi lonely diễn tả cảm xúc.

Đôi khi bạn thích ở một mình (alone) chứ không bao giờ muốn trải qua cảm giác cô độc (lonely) đúng không nào?

Ví dụ:

- I love travelling alone but I’ve never felt lonely so far. (Tôi thích đi du lịch 1 mình nhưng chưa bao giờ cảm thấy cô đơn.)

- I don’t mind being alone because I never feels lonely. (Tôi không quan tâm đến việc ở một mình vì tôi chẳng bao giờ thấy cô đơn)

Alone không bao giờ đứng trước danh từ, lonely có thể đứng trước một danh từ

Ví dụ:

- She had a lonely childhood. (Cô ấy có một tuổi thơ cô độc).  

Alone có thể được dùng như một trạng từ nhưng Lonely thì không

Ví dụ:

- I prefer going to lunch alone (Tôi thích ăn trưa một mình).

Như vậy, phân biệt Alone và Lonely không hề khó đúng không? 

Hear và listen

Hẳn không ít bạn vẫn không hiểu tại sao cùng là hành động nghe, lúc thì dùng Listen, lúc lại dùng hear để diễn đạt. Vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức để  phân biệt listen và hear với những ví dụ minh họa dễ hiểu nhất. Hi vọng có thể tháo gỡ những nhầm lẫn, giúp các bạn tự tin hơn khi làm bài trắc nghiệm tiếng anh.

Phân biệt và cách dùng

Đều là hai động từ nói về sự tiếp nhận thông tin của tai (ears), listen và hear có cách sử dụng cũng như các cụm từ đi kèm khá giống nhau. Tuy nhiên, hai động từ này có khác biệt khá lớn về nghĩa.

Trong khi listen là sự nghe chủ động, có chủ đích, thường dùng với nghe nhạc, nghe đài, nghe thầy cô giảng bài,…thì hear chỉ sự nghe thụ động, vô tình, dùng với những tin đồn, đoạn hội thoại, đoạn tin tức,… vô tình nghe được. 

1. Listen

Listen nhằm chỉ sự chủ động, chăm chú nghe một mẩu tin nào đó (to give attention to someone or something in order to hear them).

Listen còn có nghĩ bóng là nghe theo lời khuyên của ai đó (to accept someone’s advice)

Ví dụ:

- She clapped her hands over her ears and refused to listen.

Cấu trúc:

- Listen to somebody/ something: lắng nghe cái gì

Ví dụ:

- I’m tired of listening to her talking about her problems.

- I listen to the radio while I have breakfast.

- Listen out for st: dỏng tai cố nghe cái gì (ở nơi ồn)

Ví dụ:

- Could you listen out for the phone while I’m upstairs?

2. Hear

 Khác với Listen khi nói về sự tập trung nghe một mẩu tin, hear đơn thuần chỉ là hành động cảm nhận âm thanh bằng tai, tức là ta chỉ vô tình nghe được đoạn tin đó. Thông tin có thể không hoàn chỉnh như khi ta “listen”. ( to be aware of a sound through your ears).

Ví dụ:

- She could hear the hall clock ticking.

Cấu trúc:

- Hear about something: được nghe kể về chuyện gì

Ví dụ:

- When did you first hear about the news that Ann is back?

- Hear somebody do/doing something: nghe thấy ai đang làm gì (một phần hoặc toàn bộ)

Ví dụ:

- I think I heard someone talking about Jane in the office.

Như vậy chúng ta đã biết cách phân biệt các cặp từ dễ gây nhầm lẫn và vận dụng vào đúng ngữ cảnh rồi đúng không? Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé.

Nguyễn Thị Huyền Trang - Giảng viên Khoa Ngôn ngữ Anh