13/07/2020

70

Thạc sĩ Kế toán

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ Kế toán được xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm giúp người học nâng cao  kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động trong nghề Kế toán; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng tổ chức và vận hành công tác Kế toán, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành trong việc thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị kinh tế và đơn vị sự nghiệp hành chính công; có phương pháp nghiên cứu khoa học và có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Ngành/Chuyên ngành: Kế toán

(Ban hành kèm theo Quyết định số:     /QĐ-ĐN ban hành ngày    tháng    năm 

của Hiệu trưởng trường Đại học Đại Nam)

 

         Tên ngành/chuyên ngành:       Kế toán

          Mã số:                                      60 34 03 01

          Trình độ đào tạo:                     Thạc sĩ

          Hình thức đào tạo:                   Chính quy

          1. Mục tiêu đào tạo

          Căn cứ vào quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành, chuyên ngành Kế toán được xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm giúp người học nâng cao  kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động trong nghề Kế toán; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng tổ chức và vận hành công tác Kế toán, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành trong việc thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị kinh tế và đơn vị sự nghiệp hành chính công; có phương pháp nghiên cứu khoa học và có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ.

          1.1. Mục tiêu chung

          Cung cấp cho học viên kiến thức chuyên sâu về Kế toán; sử dụng tốt các công cụ  kế toán tài chính trong kinh doanh, trong quản lý Tài chính tại các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội; vận dụng thành thạo kiến thức về kế toán kiểm toán trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược tài chính của đơn vị theo tầm nhìn mới của nền kinh tế hiện đại.

          Học viên tốt nghiệp cao học ngành Kế toán có đủ năng lực để giải quyết các vấn đề chuyên môn Kế toán, kiểm toán có độ phức tạp cao có tính liên ngành và có năng lực nghiên cứu khoa học

          1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức:

Trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu về kế toán, kiểm toán, phục vụ cho việc tổng hợp, phân tích và luận giải các vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán, kiểm toán và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang bị cho người học những kiến thức, phương pháp phục vụ cho công tác hoạch định và quản trị tài chính trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế xã hội.

Kỹ năng:

- Kỹ năng nghề nghiệp

+ Kỹ năng tổng hợp, phân tích, hoạch định và tổ chức thực thi các chính sách và quyết định về kế toán và kiểm toán;

+ Kỹ năng quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp;

+ Kỹ năng phân tích, đánh giá tình hình tài chính chung cũng nhu tình hình tài chính của các doanh nghiệp;

+ Có khả năng tư duy hệ thống, phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo;

- Kỹ năng mềm

+ Kỹ năng làm việc độc lập, sáng tạo và chịu được áp lực công việc;

+ Kỹ năng thuyết trình, quản lý và lãnh đạo nhóm;

+ Sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc (tương đương B1 Châu Âu)

Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

+ Có năng lực tự chủ và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán;

+ Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, chuyên ngành kế toán, kiểm toán, bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn;

+ Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán;

+ Có khả năng định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao.

Thái độ, hành vi: Học viên sẽ được đào tạo không chỉ trở thành các chuyên gia có trình độ nghề nghiệp cao, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt mà còn có tinh thần xây dựng và phát triển cộng đồng, sử dụng kiến thức một cách hữu ích cho xã hội.

Các vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp:

- Chuyên gia hoạch định, phân tích, tư vấn chính sách về các hoạt động liên quan tới lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, các tổ chức kinh tế - xã hội từ Trung ương tới địa phương;

- Chuyên gia cao cấp về phân tích, quản trị tài chính và kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế;

- Nghiên cứu viên và giảng viên về kế toán – kiểm toán, tài chính tại các Viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng;

- Các nhà quản lý tại cơ quan quản lý Nhà nước hay giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế.

          2. Chương trình đào tạo

Chương trình gồm 3 phần với 15 học phần tương đương 60   tín chỉ:

Phần I: Khối kiến thức chung: 3 học phần, 12 TC (20%)

Phần II: Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành : 12 học phần, 36 TC (60%)

Bắt buộc: 6 học phần, 18 TC (30%)

Tự chọn: 6 học phần, 18 TC (30%)

Phần III: Luận văn Thạc sĩ 12 TC (20%)

a. Khối lượng chương trình đào tạo

Khối lượng chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế (15 HP, 60 TC)

Phần I: Kiến thức chung (3HP, 12TC, 20%)

Phần II: Kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành
12 HP, 36 TC (60%)

Phần III: Luận văn 12 TC (20%)

 

2.1. Kiến thức cơ sở

2.2. Kiến thức chuyên ngành

 

a. Bắt buộc

b. Tự chọn

a. Bắt buộc

b. Tự chọn

 

 

2 HP, 6 TC

3 HP, 9 TC

4 HP, 12 TC

3 HP, 9 TC

 

               

b. Chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Học phần

Tín chỉ

Tổng

LT

TH/TL,BT

1. KIẾN THỨC CHUNG 20%

12

6

6

1.

CH TH 501

Triết học

4

2

2

2.

CH NK 502

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

1,5

1,5

3.

CH EL 503

Tiếng Anh

5

2,5

2,5

2. KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH 60%

36

18

18

2.1 Kiến thức cơ sở (25%)

15

7,5

7,5

a) Các học phần bắt buộc

6

3

3

4.

CH VM 504

Kinh tế vi mô

3

1,5

1,5

5.

CH TT 510

Nguyên lý kế toán

3

1,5

1,5

b) Các học phần tự chọn

9

4,5

4,5

6.

CH VM 505

Kinh tế vĩ mô

3

1,5

1,5

7.

CH TT 513

Tài chính – Tiền tệ

3

1,5

1,5

8.

CH LKT 506

Pháp luật kinh tế - tài chính

3

1,5

1,5

9.

CH KL 510

Kinh tế lượng

3

1,5

1,5

10.

CH MK 507

Marketing

3

1,5

1,5

11.

CH QT 508

Quản trị học

3

1,5

1,5

12.

CH LK 526

Lý thuyết kiểm toán

3

1,5

1,5

2.2

Kiến thức chuyên ngành 35%

21

10,5

10,5

a. Các học phần bắt buộc

12

6

6

13.

CH KT 514

Kế toán tài chính

3

1,5

1,5

14.

CH KT 520

Kế toán quản trị

3

1,5

1,5

15.

CH KT 521

Kiểm toán tài chính

3

1,5

1,5

16.

CH PT 522

Phân tích tài chính

3

1,5

1,5

b. Các học phần tự chọn

9

4,5

4,5

17.

CH KT 523

Kế toán công

3

1,5

1,5

18.

CH KT 524

Kế toán thuế

3

1,5

1,5

19.

CH KT 525

Kế toán quốc tế

3

1,5

1,5

20.

CH KT 526

Kiểm toán hoạt động

3

1,5

1,5

21.

CH ĐG 527

Định giá doanh nghiệp

3

1,5

1,5

22.

CH TT 511

Hệ thống thông tin kế toán

3

1,5

1,5

23.

CH TD 520

Tài chính doanh nghiệp

3

1,5

1,5

24.

CH TC 524

Tài chính công

3

1,5

1,5

25.

CH PT 526

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư

3

1,5

1,5

26.

CH KS 527

Kiểm soát quản lý

3

1,5

1,5

3. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 20%

12

 

12

Tổng toàn khóa ( Tín chỉ )

60

24

36

 

          3. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

3.1. Triết học (4 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Học viên đã hoàn thành học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh, Triết học bậc đại học

Môn học gồm có 8 chương, bao gồm các kiến thức cơ bản về lịch sử Triết học và Triết học Mác – Lênin. Các kiến thức đó kế thừa các kiến thức đã có ở bậc Đại học, từ đó bổ sung và phát triển lên một trình mới độ mơi cao hơn gắn liền với các thành tựu mới của khoa học và công nghệ, với các vấn đề của thời đại và thực tiễn đất nước đang đặt ra, nhất là trong lĩnh vực kinh tế.

3.2. Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cơ sở phương pháp luận về NCKH, các bước trong việc nghiên cứu một đề tài NCKH, phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích và xử lý số liệu và cách trình bày các kết quả NCKH. Học phần này sẽ mang lại những kiến thức bổ ích, những thông tin thiết thực cho học viên và những người bắt đầu làm công tác NCKH

3.3. Tiếng Anh (5 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh học ở các bậc đại học trình độ A của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Học viên được ôn tập những vấn đề ngữ pháp và từ vựng cơ bản trong chương trình tiếng Anh trình độ trung cấp

Ngữ pháp: các thời của động từ, câu bị động, danh từ số ít, số nhiều, sự hợp thời giữa chủ ngữ và động từ, câu điều kiện, câu trực tiếp, gián tiếp, các mệnh đề trong tiếng Anh, liên từ, và cách dùng động từ nguyên thể hay dạng -Ing

Từ vựng: Các chủ đề từ vựng quen thuộc như: gia đình, bạn bè, công việc, cuộc sống, giáo dục, thể thao. Khó khăn và giải pháp…

Kỹ năng: luyện các kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói đọc viết dựa trên ngữ liệu được soạn trong giáo trình, đáp ứng yêu cầu trình độ B1 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.4. Kinh tế vi mô (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Ở bậc Đại học, Kinh tế vi mô đã cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự vận luật của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích quy luật cung cầu, lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng, nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở bậc cao học, học phần này sẽ bao gồm 3 phần chính: Trong phần đầu sẽ giới thiệu lý thuyết lựa chọn trong điều kiện bất định, định giá trong điều kiện có sứ mạnh thị trường nghiên cứu các mô hình của thị trường độc quyền nhóm và lý thuyết trò chơi. Phần thứ hai nghiên cứu tính hiệu quả của thị trường và chỉ ra những tổn thất xã hội từ các chính sách can thiệp của Chính phủ. Phần cuối cùng là phân tích những thất bại của thị trường và thảo luận vai trò của Chính phủ trong việc sửa chữa những thất bại này.

3.5. Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Cung cấp các khái niệm và các nguyên tắc kế toán cơ bản, phương trình kế toán, các báo cáo tài chính cơ bản đồng thời giới thiệu về các chu trình kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu các học phần khác thuộc khối kiến thức chuyên ngành kế toán.

3.6. Kinh tế vĩ mô (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô nâng cao

Ở bậc Đại học, sinh viên được giới thiệu khái quát các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản và nhấn mạnh vào vai trò quản lý của nhà nước bằng các chính sách kinh tế vĩ mô. Ở bậc sau đại học này, Kinh tế vĩ mô nâng cao được chia làm 3 phần chính sau đây. Phần đầu tiên chỉ ra tác động của chính sách ngân sách và tiền tệ trong khuôn khổ của mô hình IS-LM. Trọng tâm của phần này là phân tích nền tảng kinh tế vi mô của các bộ phận cấu thành tổng cầu. Phần thứ 2 trình bày tổng quát mô hình tổng cung và tổng cầu và những mô hình giải thích chu kỳ kinh doanh hiện đại và các lý thuyết về chính sách kinh tế vĩ mô. Phần cuối cùng trình bày các mô hình tăng trưởng kinh tế.

3.7. Tài chính – Tiền tệ (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này trang bị cho người học những kiến thức lý luận chuyên sâu về tài chính, tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, làm nền tảng để nghiên cứu các môn nghiệp vụ thuộc khối ngành Kinh tế và Tài chính – Tiền tệ như: Tổng quan về tài chính tiền tệ; các nguồn tài trợ cho phát triển kinh tế; Cấu trúc tài chính doanh nghiệp và khuynh hướng tài trợ doanh nghiệp; Thị trường tài chính; Hệ thống tiền tệ, khủng hoảng tài chính tiền tệ và tự do hoá tài chính.

3.8. Pháp luật kinh tế - tài chính (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính – Tiền tệ

Môn Pháp luật kinh tế - tài chính cung cấp kiến thức mới nhất và nâng cao so với bậc đại học nhằm giúp các học viên có đủ khả năng nghiên cứu những vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế - tài chính

3.9. Kinh tế lượng (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Môn học Kinh tế lượng gồm 2 phần chính: Phần thứ nhất giới thiệu mô hình hồi quy tuyến tính, phương pháp OLS ước lượng mô hình này cũng như thực hiện các suy diễn thống kê đối với các kết quả ước lượng. Phần thứ hai bao gồm việc kiểm định chất lượng các mô hình thông qua kiểm tra các điều kiện của giả thiết cơ bản và giải pháp khắc phục. Trình bày và sử dụng phân tích dự báo theo chương trình phần mềm MFIT3

3.10. Marketing (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Marketing là môn học cung cấp những kiến thức nâng cao về marketing, ảnh hưởng của marketing trong doanh nghiệp, xu hướng của tiếp thị trong xu thế toàn cầu hoá, môi trường và thông tin về marketing. Học phần trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng để có thể phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị hành hoá trên thị trường, phân tích các đặc tính và hành vi của khách hàng; thực hiện tốt được 4 phối thức trong hoạch định, tổ chức và thực hiện một chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing mix): Chiến lược phát triển sản phẩm (Product), chiến lược định giá sản phẩm (price), chiến lược phân phối (place), chiến lược chiêu thị (promotion). Trong quá trình học, học viên sẽ trao đổi và thảo luận, đồng thời giải quyết vấn đề theo tình huống.

3.11. Quản trị học (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Môn học cung cấp kiến thức cho nâng cao cho người học về các kỹ năng quản trị, các học thuyết quản trị khác nhau, sự ảnh hưởng của môi trường quản trị, Tiến trình ra quyết định quản trị, các chức năng Hoạch định – Tổ chức – Điều khiển – Kiểm tra trong quản trị

3.12. Lý thuyết kiểm toán (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần giới thiệu những nội dung nâng cao về bản chất và chức năng của kiểm toán, phân loại kiểm toán, đối tượng kiểm toán, phương pháp kiểm toán, tổ chức công tác kiểm toán và các chuẩn mực kiểm toán

3.13. Kế toán tài chính (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này trang bị những kiến thức nâng cao, phương pháp phân tích và kỹ năng quản trị kế toán tài chính như: bản chất, chức năng, yêu cầu, nguyên tắc của kế toán tài chính hệ thống và phương pháp kế toán tài chính, hình thức sổ kế toán, trình tự chung trong công tác kế toán tài chính đối với các yếu tố, các quá trình kinh doanh chủ yếu.

3.14. Kế toán quản trị (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính

Học phần cung cấp kiến thức nâng cao liên quan đến việc thiết kế và sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và đưa ra quyết định của nhà quản trị

3.15. Kiểm toán tài chính (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Tài chính – Tiền tệ, Lý thuyết kiểm toán

Trên cơ sở những kiến thức tổng quan về kiểm toán tài chính đã học trong chương trình đại học học phần trang bị những kiến thức nâng cao về kiểm toán, các chu trình và khoản mục chủ yếu: kiểm toán chu trình mua bán hàng và thanh toán, hàng tồn kho, tiền lương, tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tiếp nhận và hoàn trả vốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, báo cáo quyết toán ngân sách

3.16. Phân tích tài chính (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính – tiền tệ

Cung cấp kiến thức nâng cao trong việc phân tích chi phí giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh; phân tích cơ cấu tài chính, phân tích hiệu quả sử dụng vốn, phân tích khả năng thanh toán và phân tích lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp; đánh giá chung về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định và giải pháp mang tính chiến lược về tài chính của doanh nghiệp.

3.17. Kế toán công (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Kế toán công là học phần trang bị cho học viên những vấn đề lý luận và phương pháp kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Tổng quan chung về đơn vị hành chính, sự nghiệp, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành; Vận dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để tổ chức công kế toán cho một số loại hình các đơn vị sự nghiệp thuần tuý và có thu.

3.18. Kế toán thuế (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Pháp luật kinh tế - tài chính

Học phần cung cấp cho học viên những kiến thức chuyên sâu về kế toán thuế như: Kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán thuế thu nhập cá nhân…Đặc biệt môn học đi sâu vào các nội dung của kế toán thuế gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp liên hệ với việc vận dụng chuẩn mực liên quan.

3.19. Kế toán quốc tế (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Pháp luật kinh tế - tài chính

Học phần kế toán quốc tế cung cấp những vấn đề tổng quan về kế toán quốc tế, so sánh hệ thống kế toán một số nước trên thế giới, công khai và minh bạch thông tin kế toán, chuyển đổi báo cáo tài chính quốc tế, lạm phát, tỷ giá và kế toán bảo hiểm rủi ro.

3.20. Kiểm toán hoạt động (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết kiểm toán, Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Pháp luật kinh tế - tài chính

Học phần Kiểm toán hoạt động nâng cao dựa trên cơ sở các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán đã được trang bị ở chương trình đại học bao gồm các khái niệm, quy trình kiểm toán và kỹ thuật kiểm toán các khoản mục của báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó, học phần kiểm toán nâng cao phát triển các kiến thức chuyên sâu về kiểm toán độc lập và những hoạt động kiểm toán khác trong nền kinh tế thị trường; tiếp cận dưới góc độ hệ thông hoá các vấn đề lý luận và cập nhật những xu hướng mới hiện nay trong lĩnh vực kiểm toán trên thế giới.

3.21. Định giá doanh nghiệp (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết kiểm toán, Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Pháp luật kinh tế - tài chính

Học phần trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về định giá doanh nghiệp: Khái niệm, quan điểm về giá trị doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp, các phương pháp định giá doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và ứng dụng vào các mục đích quản lý: Cổ phần hoá, mua bán, sát nhập, giải thể doanh nghiệp

3.22. Hệ thống thông tin kế toán (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức nâng cao liên quan đến quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán như: các giai đoạn của quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán tổ chức dữ liệu cho hệ thống kế toán, kiểm soát hệ thống, các kiến thức về chu trình kinh doanh phục vụ cho tổ chức hệ thống xử lý các thông tin kế toán: Chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình tài chính…Đặc biệt, môn học đi sâu vào các nội dung của tổ chức, kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hoá.

3.23. Tài chính doanh nghiệp (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Học phần Tài chính doanh nghiệp tập trung vào những vấn đề có tính cốt lõi của tài chính doanh nghiệp, trang bị cho học viên những kiến thức chuyên sâu về học thuyết, nguyên tắc và kỹ thuật nâng cao để ra các quyết định tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ và cổ tức. Những chủ đề chính cả học phần bao gồm: hoạch định ngân sách vốn đầu tư, quyết định tài trợ, cơ cấu tài chính và chính sách cổ tức, dự báo và phân tích tài chính, quản trị rủi ro tài chính.

3.24. Tài chính công (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Pháp luật tài chính ngân hàng

Học phần sẽ trang bị cho người học những lý luận nâng cao và có tính chuyên sâu về khu vực công và tài chính công, trên cơ sở đó lý giải sự can thiệp của Chính phủ thông qua công cụ thuế và chi tiêu đối với nền kinh tế, đây là hai công cụ chủ yếu của tài chính công. Bên cạnh đó, học phần nghiên cứu chuyên sâu về phân tích sự bền vững của ngân sách thông qua việc tài trợ thâm hụt ngân sách và nợ công, phân tích lợi ích và chi phí dự án công.

3.25. Phân tích và thẩm định dự án đầu tư (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Marketing

Cung cấp cho học viên những kiến thức nâng cao trong việc xây dựng và thẩm định dự án đầu tư dưới các góc độ: Kỹ thuật, tài chính, kinh tế, xã hội…Ngoài ra trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng tiến hành thẩm định dự án để lựa chọn được một dự án đầu tư tốt nhất

3.26. Kiểm soát quản lý (3 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Lý thuyết kiểm toán

Trang bị những kiến thức cơ bản cho người học về bản chất của Kiểm soát quản lý cùng vị trí của nó trong hệ thống kiểm tra, kiểm soát tại một đơn vị, tổ chức. Trên cơ sở đó, người học sẽ được nhận dạng đối tượng và khách thể của hoạt động kiểm soát quản lý và tiếp cận với kỹ năng thực hiện các phần thực hành cơ bản trong kiểm soát quản lý. Bên cạnh đó môn học cũng giới thiệu những nét khác biệt của hoạt động này trong một số cơ quan và tổ chức đặc thù.

          4. Luận văn tốt nghiệp (10 tín chỉ)

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tất cả các học phần trong khoá học

Với các học phần được trang bị trong quá trình học tập, học viên lựa chọn một đề tài luận văn có tính ứng dụng cao đối với ngành Kế toán. Việc giải quyết đề tài phải dựa trên cơ sở hệ thống hoá các lý luận đã được trang bị, vận dụng vào thực tiễn, đưa ra được những nhận xét và các giải pháp thiết thực. Đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của học viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên ngành Kế toán tài chính có học vị bậc Tiến sĩ trở lên.

          5. Hướng dẫn thực hiện chương trình

1. Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành/chuyên ngành Kế toán được xây dựng trên cơ sở đề án mở ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ ngành/chuyên ngành Kế toán đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt và Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. Chương trình được thiết kế theo định hướng ứng dụng, thời gian đào tạo 1,5 – 2 năm

3. Hình thức đào tạo: Tập trung định kỳ nhưng phải đảm bảo khối lượng kiến thức quy định 45 tín chỉ. Vì vậy thời gian đào tạo có thể cho phép kéo dài nhưng không vượt quá 2 năm

4. Tuân thủ lộ trình các học phần theo kế hoạch đào tạo đã được phê duyệt. Việc đánh giá kết quả các học phần, luận văn tốt nghiệp, xét tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Viện Đào tạo Sau Đại học, phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, phòng Đào tạo, phòng Tài chính kế toán và các đơn vị liên quan thực hiện chương trình trên cơ sở phân công nhiệm vụ quản lý đào tạo sau đại học của nhà trường